0812 707 274
7:30 – 17:00, Thứ 2 – Chủ nhật
Các Loại Bằng Lái Xe 2026: 15 Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Luật Mới

Các Loại Bằng Lái Xe 2026: 15 Hạng Giấy Phép Lái Xe Theo Luật Mới

Chia sẻ:
Mục lục
  1. 15 hạng giấy phép lái xe
  2. Bằng ô tô phổ biến nhất: B và C1
  3. Hạng nào phải học nâng hạng?
  4. Bằng cũ (B1, B2, C, D, E) còn dùng được không?
  5. Câu hỏi thường gặp
  6. Tư vấn chọn hạng bằng

Từ 01/01/2025, giấy phép lái xe có 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE. Với ô tô con, phổ biến nhất là hạng B (thay cho B1, B2 cũ); lái xe tải đến 7,5 tấn cần C1. Bảng dưới đây tóm tắt xe được lái, độ tuổi và thời hạn của từng hạng.

15 hạng giấy phép lái xe

HạngXe được láiTuổi tối thiểuThời hạn
A1Mô tô hai bánh đến 125 cm³ hoặc điện đến 11 kW18Không thời hạn
AMô tô hai bánh trên 125 cm³ hoặc trên 11 kW, và xe hạng A118Không thời hạn
B1Mô tô ba bánh và xe hạng A118Không thời hạn
BÔ tô chở người đến 8 chỗ (không kể lái xe); xe tải, chuyên dùng đến 3.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg1810 năm
C1Xe tải, chuyên dùng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; kéo rơ moóc đến 750 kg; xe hạng B1810 năm
CXe tải, chuyên dùng trên 7.500 kg; xe hạng B, C1215 năm
D1Ô tô chở người trên 8 đến 16 chỗ; xe hạng B, C1, C245 năm
D2Ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 đến 29 chỗ; xe hạng B, C1, C, D1245 năm
DÔ tô chở người trên 29 chỗ, xe giường nằm; xe hạng B, C1, C, D1, D2275 năm
BEXe hạng B kéo rơ moóc trên 750 kg215 năm
C1EXe hạng C1 kéo rơ moóc trên 750 kg245 năm
CEXe hạng C kéo rơ moóc trên 750 kg; đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc245 năm
D1EXe hạng D1 kéo rơ moóc trên 750 kg275 năm
D2EXe hạng D2 kéo rơ moóc trên 750 kg275 năm
DEXe hạng D kéo rơ moóc trên 750 kg; ô tô chở khách nối toa275 năm

Nguồn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024. Lưu ý hạng B1 mới là bằng mô tô ba bánh, khác hoàn toàn với B1 ô tô số tự động trước đây.

Bằng ô tô phổ biến nhất: B và C1

Thang khối lượng xe tải: hạng B đến 3.500 kg, hạng C1 trên 3.500 đến 7.500 kg, hạng C trên 7.500 kg
Phân biệt hạng B, C1 và C theo khối lượng xe tải.

Hạng nào phải học nâng hạng?

Các hạng C, D1, D2, D và các hạng kéo rơ moóc (BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE) được cấp qua đào tạo nâng hạng từ hạng thấp hơn, ví dụ từ B lên C1, C, D1, D2; từ C1 lên C, D1, D2. Người nâng hạng cần bằng còn hiệu lực và đủ thời gian lái xe an toàn theo quy định. Xem nâng hạng bằng lái xe 2026.

Bằng cũ (B1, B2, C, D, E) còn dùng được không?

Bằng cũ (trước 2025)Tiếp tục được lái (chưa đổi)
A1Mô tô hai bánh từ 50 cm³ đến dưới 175 cm³
B1 số tự độngÔ tô số tự động chở người đến 8 chỗ; xe tải số tự động dưới 3.500 kg
B1, B2Ô tô chở người đến 8 chỗ; xe tải, máy kéo dưới 3.500 kg
CXe tải, máy kéo từ 3.500 kg trở lên và xe hạng B1, B2
DÔ tô chở người từ 9 đến 29 chỗ và xe hạng B1, B2, C
EÔ tô chở người trên 29 chỗ và xe hạng B1, B2, C, D

Bằng cấp trước 01/01/2025 dùng đến hết thời hạn ghi trên bằng; khi đổi hoặc cấp lại sẽ chuyển sang hạng mới tương ứng (Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024).

Xem thêm: học bằng hạng A (mô tô trên 125cc) · học bằng C, bằng D và nâng hạng · xe 7 chỗ cần bằng gì.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loại bằng lái xe năm 2026?

15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.

Bằng B lái được xe gì?

Ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể lái xe), xe tải đến 3.500 kg, kéo rơ moóc đến 750 kg. Xem bằng B lái được xe gì.

Bằng B1 mới khác B1 cũ thế nào?

B1 mới dành cho mô tô ba bánh; B1 cũ (ô tô) nay tương ứng hạng B số tự động hoặc hạng B.

Bằng lái hạng C có thời hạn bao lâu?

5 năm kể từ ngày cấp; hạng B và C1 là 10 năm; A1, A, B1 không thời hạn.

Lái xe 16 chỗ cần bằng gì?

Hạng D1 (trên 8 đến 16 chỗ không kể lái xe), cấp cho người đủ 24 tuổi.

Tư vấn chọn hạng bằng

  • Cơ sở 1: Số 1, Đường số 4, KDC Phú Hòa 2, Phường Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ sở 2: Số 36, Đường ĐX083, Phường Chánh Hiệp, TP. Hồ Chí Minh.
  • Giờ làm việc: 07:30 – 17:00, Thứ 2 – Chủ nhật (văn phòng); lịch học thực hành có buổi tối và cuối tuần.
  • Gọi hoặc nhắn Zalo: 0812 707 274 · Zalo
  • Đăng ký trực tuyến: Form đăng ký học

Chỉ đường trên Google Maps: Văn phòng Thầy Thạch (Cơ sở 1 – Phú Lợi) · Trung tâm Đào tạo – Sát hạch lái xe An Cư (Cơ sở 2 – Chánh Hiệp).

Căn cứ pháp lý: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (Luật số 36/2024/QH15); Thông tư 108/2026/TT-BCA; Thông tư 12/2025/TT-BCA (nội dung đề thi áp dụng đến 28/02/2027); Thông tư 14/2025/TT-BXD sửa đổi bởi Thông tư 17/2026/TT-BXD; Thông tư 154/2025/TT-BTC. Học phí là mức tham khảo theo bảng giá năm 2026 của Trung tâm An Cư. Cập nhật lần cuối: 11/10/2026.

Chia sẻ bài viết này:
    Zalo